đoản côn

đoản côn

Một võ sĩ cầm đoản côn trong tư thế thủ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Gậy ngắn: "đoản côn" chỉ một loại gậy chiều dài ngắn, thường được sử dụng trong thuật hoặc làm khí tự vệ. Từ "đoản" có nghĩangắn, "côn" gậy, kết hợp lại thành "gậy ngắn".
    • khí cổ truyền: Trong bối cảnh lịch sử, "đoản côn" một loại khí cầm tay phổ biến trong các môn cổ truyền Việt Nam, thường được dùng để chiến đấu tầm gần.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • luyện tập kỹ thuật sử dụng đoản côn mỗi ngày. ( thực hành cách dùng gậy ngắn hàng ngày.)
    • Trong kho khí cổ, nhiều loại đoản côn được chạm khắc tinh xảo. (Trong kho khí xưa, nhiều loại gậy ngắn được trang trí công phu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đoản côn thuật": nghệ thuật hoặc kỹ thuật sử dụng gậy ngắn trong thuật.

    • Đoản côn thuật đòi hỏi sự linh hoạt chính xác cao. (Nghệ thuật dùng gậy ngắn yêu cầu sự nhanh nhẹn độ chính xác lớn.)
  • "đoản côn song kiếm": một thế kết hợp giữa gậy ngắn kiếm, thường thấy trong các bài biểu diễn thuật.

    • Anh ấy biểu diễn bài đoản côn song kiếm rất điêu luyện. (Anh ấy trình diễn thế kết hợp gậy ngắn kiếm rất thành thạo.)
Biến thể từ gần giống
  • Côn (danh từ): gậy, thường dài hơn so với đoản côn.

    • Côn nhị khúc một loại khí gồm hai đoạn côn nối với nhau. (Côn nhị khúc khí gồm hai đoạn gậy nối với nhau.)
  • Đoản kiếm (danh từ): kiếm ngắn, tương tự về kích thước nhưng khác về hình dạng cách sử dụng.

    • Đoản kiếm thường được dùng trong các trận chiến tầm gần. (Kiếm ngắn thường được dùng trong các trận đánh gần.)
Từ đồng nghĩa
  • Gậy ngắn: cách gọi thông thường, dễ hiểu cho "đoản côn".
  • Baton ngắn: từ mượn từ tiếng Pháp, thường dùng trong bối cảnh hiện đại để chỉ gậy ngắn.
Thành ngữ liên quan
  • Đoản côn đánh hổ: gậy ngắn đánh hổám chỉ việc dùng khí nhỏ bé để đối đầu với hiểm nguy lớn, thể hiện sự dũng cảm hoặc liều lĩnh.
    • Anh ta dùng đoản côn đánh hổ, không sợ nguy hiểm. (Anh ta dùng gậy ngắn đối đầu với hổ, không sợ hiểm nguy.)